đề kiểm tra
Câu hỏi ôn tập Tin học
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Một hệ thống AI được thiết kế chỉ để nhận diện khuôn mặt trong ảnh, không có khả năng thực hiện những nhiệm vụ trí tuệ khác. Theo cách phân loại AI dựa trên chức năng, hệ thống này thuộc loại nào? A. AI tổng quát. B. AI hẹp. C. AI siêu trí tuệ. D. AI có khả năng tự nhận thức. Câu 2. Một nhóm nghiên cứu cung cấp cho hệ thống AI hàng nghìn hình ảnh động vật đã được gắn nhãn như chó, mèo, chim. Sau quá trình huấn luyện, hệ thống có thể phân loại hình ảnh mới. Hệ thống đã sử dụng phương pháp nào? A. Học từ các ví dụ đã gắn nhãn. B. Sao chép nguyên dữ liệu đầu vào. C. Truyền dữ liệu giữa các thiết bị. D. Lưu trữ hình ảnh mà không phân tích. Câu 3. Một phòng máy có 14 máy tính cần kết nối mạng. Ngoài ra, cần thêm 1 cổng kết nối router và 1 cổng dự phòng cho thiết bị khác. Loại switch có số cổng ít nhất đáp ứng yêu cầu là loại nào? A. Switch 8 cổng. B. Switch 12 cổng. C. Switch 16 cổng. D. Switch 24 cổng. Câu 4. Một học sinh chuyển địa chỉ IPv4 từ dạng nhị phân sang thập phân. Nhóm bit đầu tiên là 11000000. Giá trị thập phân tương ứng là bao nhiêu? A. 128. B. 192. C. 224. D. 255. Câu 5. Một người dùng nhập tên miền của trang web thay vì nhập địa chỉ IP. Thành phần nào hỗ trợ việc sử dụng tên miền thay cho địa chỉ IP khó nhớ? A. TCP. B. MAC. C. DNS. D. RJ45. Câu 6. Giáo viên muốn chia sẻ một thư mục cho một người dùng chưa có trong danh sách chia sẻ. Sau khi chọn đúng tài khoản, giáo viên cần thực hiện thao tác nào để thêm người đó vào danh sách? A. Remove. B. Add. C. Read. D. Network discovery. Câu 7. Máy tính GV02 đã chia sẻ máy in trong mạng LAN. Máy tính của học sinh muốn sử dụng máy in đó. Cách thực hiện phù hợp nhất là gì? A. Cài lại máy in trên máy GV02 bằng tài khoản học sinh. B. Truy cập máy GV02 qua mạng và chọn máy in được chia sẻ để kết nối. C. Đổi tên máy tính học sinh thành GV02. D. Chỉ cần bật Wi-Fi trên máy tính học sinh, không cần kết nối đến máy in. Câu 8. Một học sinh nhận được tin nhắn có nội dung dễ gây hiểu lầm trong nhóm lớp. Vì tin nhắn không thể hiện rõ cảm xúc của người gửi, cách xử lí phù hợp nhất là gì? A. Kết luận ngay người gửi có ý xúc phạm mình. B. Chụp màn hình và đăng lên mạng để mọi người phán xét. C. Hỏi lại người gửi để làm rõ ý nghĩa và trao đổi lịch sự. D. Đáp trả bằng lời lẽ gay gắt. Câu 9. Một nhóm học sinh ở ba tỉnh khác nhau tổ chức cuộc họp trực tuyến để phân công nhiệm vụ. Lợi ích nào được thể hiện rõ nhất trong tình huống này? A. Không cần sử dụng thiết bị kết nối mạng. B. Giảm thời gian và chi phí đi lại. C. Đảm bảo mọi thông tin trao đổi luôn được bảo mật tuyệt đối. D. Loại bỏ hoàn toàn các sự cố kĩ thuật. Câu 10. Một học sinh liên tục bị tài khoản khác xúc phạm trong nhóm học tập dù đã yêu cầu chấm dứt. Cách ứng xử nào phù hợp nhất với nội dung giao tiếp và ứng xử trong không gian mạng? A. Dùng tài khoản khác để xúc phạm lại. B. Công khai thông tin cá nhân của người đó. C. Tiếp tục tranh cãi và lôi kéo các thành viên khác công kích. D. Lưu lại bằng chứng, báo cáo hành vi và tìm sự hỗ trợ phù hợp.
Phần II. Đáp án và giải thích chi tiết
Bảng đáp án Câu 1: B | Câu 2: A | Câu 3: C | Câu 4: B | Câu 5: C | Câu 6: B | Câu 7: B | Câu 8: C | Câu 9: B | Câu 10: D Giải thích chi tiết: - Câu 1 – B. AI hẹp: AI hẹp được thiết kế để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. - Câu 2 – A. Học từ các ví dụ đã gắn nhãn: AI học đặc điểm của từng nhóm từ các ví dụ có sẵn nhãn để phân loại dữ liệu mới. - Câu 3 – C. Switch 16 cổng: Tổng cổng cần dùng là 14 + 1 + 1 = 16 cổng. - Câu 4 – B. 192: Chuyển đổi bit 11000000_2 thành 128 + 64 = 192. - Câu 5 – C. DNS: Hỗ trợ sử dụng tên miền thay cho địa chỉ IP. - Câu 6 – B. Add: Thêm người dùng vào danh sách chia sẻ. - Câu 7 – B. Truy cập máy GV02 qua mạng và chọn máy in được chia sẻ để kết nối. - Câu 8 – C. Hỏi lại người gửi để làm rõ ý nghĩa và trao đổi lịch sự. - Câu 9 – B. Giảm thời gian và chi phí đi lại. - Câu 10 – D. Lưu lại bằng chứng, báo cáo hành vi và tìm sự hỗ trợ phù hợp.